1. Tư liệu nghiên cứu
1.1.
Di cốt ký hiệu 19 C6-1. C2. L4-6. M1
Bộ xương chôn theo tư thế nằm nghiêng co, đầu cúi gập xuống, 2 tay co gập lại, bàn tay nằm phía dưới đỉnh đầu. Có một viên đá chèn trên vai trái.
Hộp sọ bị vỡ thành hơn 100 mảnh. Sau hơn 2 tháng phục dựng, mới chắp gắn thành công được một hộp sọ gần như nguyên vẹn, chỉ thiếu một phần là xương sọ quanh lỗ chẩm, gò má trái và đỉnh trái. Bộ răng còn đầy đủ 32 chiếc. Đặc biệt xương cánh tay trái và đùi trái còn gần như nguyên vẹn, nên xác định được chiều cao của cá thể này khá chính xác. Xương dưới sọ còn khá đầy đủ (
Hình 1
). Đặc biệt là xương cánh tay trái và đùi phải chiều dài còn nguyên vẹn, nên giúp ta tính được chiều cao của cá thể này.
|
Hình 1
. Bộ xương mộ 1 (19 C6-1. C2. L4-6. M1) trên hiện trường
|
Hình 2
. Scan mộ 1 ngay trên công trường khai quật phục vụ công tác nghiên cứu
|
|
|
|
|
Hình
3.
Hộp sọ mộ 1 (19 C6-1. C2. L4-6. M1) trước khi phục dựng
|
Hình 4.
Phục dựng hộp sọ M1
|
|
|
1.
Chuẩn trước
2.
Chuẩn bên phải
3.
Chuẩn đỉnh
4.
Chuẩn bên trái
5.
Chuẩn nền
6.
Xương cách tay
7.
Đoạn xương quay
8.
Đoạn xương cháy
9.
Xương đùi
10.
Xương mác
11.
Xương trụ
12.
Bàn chân phải
13.
Xương đòn
14.
Bàn tat trái
15.
Bàn tay phải
16.
Bàn chân trái
17.
Mảnh xương của cánh chậu
18.
Mảnh xương đai vai
19.
Xương hộp
|
Hình 5
. Bộ xương mộ 1 (19 C6-1. C2. L4-6. M1)
1.2. Di cốt ký hiệu 19 C6-1. C2. L4-6. M4
Di cốt nằm
sát
vách trên bậc lên xuống đầu quay hướng tây - bắc chân theo hướng đông- nam. Dựa vào xương thấy mộ chôn theo tư thế nằm co bó gối. 4 cọc đá basalte nhỏ xếp kê sọ, đáy mộ đất màu xám trắng, kết cấu đất rất mịn; đồ tùy táng có ốc và công cụ đá.
Hộp sọ bị vỡ vụn, mặc dầu còn khá nhiều mảnh nhưng không chắp ghép được vì thiếu mảnh trung gian. Còn đầy đủ 32 chiếc răng. Xương dưới sọ: các xương còn gần như nguyên vẹn là 3 xương bên trái: gót, sên, hộp (trái), bánh chè (phải). Các xương cổ tay: nguyệt (phải), thang (trái), móc (phải) và các xương sau còn lại cả trái lẫn phải: thuyền, thê và cả cùng khá nhiều đốt bàn và ngón. Các xương dài thường bị mất 2 đầu gần và xa như: cánh tay, cẳng tay đùi, chày, mác (
Hình 3
).
Hình 7. Bộ xương 19C6- 1D1L1-3. M4 (Nguồn: Nguyễn Lân Cường)
1.3. Di cốt ký hiệu 19 C6-1. C2. L4-6. M5
Mộ 5 nằm khá lộn xộn do đó trong khi chỉnh lý, dựa vào số lượng xương, cấu tạo các xương, độ lớn nhỏ của xương và màu sắc chúng tôi mới phát hiện được mộ 5 (19 C6-1. C2. L4-6. M5) gồm 2 cá thể: 5a (19 C6-1. C2. L4-6. M5a) và 5b (19 C6-1. C2. L4-6. M5b). Di cốt của mộ 5a còn giữ được nhiều hơn mộ 5b.
Mặc dù mộ 5a còn lại khá nhiều mảnh sọ, nhưng vì thiếu mảnh trung gian nên không lắp được thành hộp sọ, mà chỉ chắp ghép được một số mảnh sọ gắn với nhau.
Mộ 5b còn lại một số xương dài như: cánh tay (mất đầu gần), xương quay và xương chày mất đầu xa. Xương còn nguyên vẹn là xương trụ (phải), bánh chè (phải), xương hộp (phải). Ngoài ra có mảnh của xương chậu và 2 đoạn xương đòn.
1.4. Di cốt ký hiệu 19C6-1B1L4.6M6
Mộ 6 phân bố trong lớp đất màu xám, xám trắng; xử lý sơ bộ mới chỉ làm lộ phần đầu xương chi, các đầu xương dựng đứng kiểu ngồi bó gối; một phần xương sườn cũng được xuất lộ. Ngay đầu xương chi phát hiện một công cụ đá hình bàn là (xương và công cụ còn để nguyên tại chỗ). Sau khi ghi nhận một số thông tin, mộ 6 được lấp đất lại và nghiên cứu sau.
1.5. Di cốt ký hiệu 19C6-1.C1.L4-6.M7
Di cốt của mộ 7 không nhiều, chỉ mới phát hiện một số xương dưới sọ, nằm chồng lên mộ 3 (phát hiện 2018). Chưa phát hiện xương sọ, hy vọng sọ còn nằm bên dưới. Mộ 7 được bốc phần xương đã làm xuất lộ để chỉnh lý, phần còn lại sẽ nghiên cứu sau.
Khi chỉnh lý mộ 7, mới phát hiện ra mộ này cũng có 2 cá thể của người trưởng thành và của trẻ em. Bằng chứng là 2 xương bánh chè trái và phải có kích thước khác nhau rõ rệt. Các xương bàn chân, bàn tay, bánh chè 1… của cá thể thứ nhất là người trưởng thành, nhưng xương bánh chè 2, một đoạn xương hàm dưới và độ cong rất nhỏ của xương sườn chứng minh cá thể thứ 2 là của trẻ em.
+ Di cốt M7a (19C6-1.L4-6.M7a) có các xương: đốt sống (7 đốt sống ngực và 2 đốt sống bụng), cổ tay trái (xương: thuyền, cả, móc); cổ tay phải (xương thuyền, nguyệt, móc); xương đốt bàn tay và ngón tay trái, phải (không nguyên vẹn); bánh chè (phải), cổ chân trái (sên, gót, hộp, chêm trong, chêm giữa), cổ chân phải (sên, gót, ghe, chêm trong), một số đốt bàn chân và ngón chân trái.
+ Di cốt M7b (19C6-1.L4-6.M7b) có các xương: bánh chè (trái), 3 đoạn xương sườn, 1 đoạn xương hàm dưới và 1 đoạn xương mỏ ác.

Hình 14. Bộ xương 19C6-1.C1.L4-7. M7a (tiếp) và Mộ 7b
(Nguồn: Nguyễn Lân Cường)
2. Nghiên cứu di cốt
2.1. Mộ 1 (19 C6-1. C2. L4-6. M1)
2.1.1.
Hộp sọ
|
|
|
|
|
a
|
b
|
c
|
|
|
|
Hình 15
Hộp sọ M1
19.6-1. C2. L4-6. M1)
a.
Chuẩn trước
b.
Chuẩn bên (phải)
c.
Chuẩn đỉnh
d.
Chuẩn nền
e.
Chuẩn bên (trái)
|
|
d
|
e
|
|
Theo chuẩn đỉnh sọ có hình trứng và thuộc loại dài trung bình, nghiêng về dài (chỉ số sọ: 75.52); Trán hẹp (chỉ số trán - đỉnh ngang: 64.48); Theo chuẩn bên sọ thuộc loại cao (chỉ số cao - dọc: 64.58), chỉ hơi vẩu hàm; Theo chuẩn trước mặt thuộc loại rộng (chỉ số mặt chung: 82.28). Ổ mắt thấp (chỉ số ổ mắt: 72.09); Hốc mũi rất rộng (chỉ số: 61.71); Theo chuẩn nền thấy cung huyệt răng ngắn (chỉ số cung huyệt răng hàm trên: 117.51).
Bảng 1. Đặc điểm metric và chỉ số M1 (19 C6-1. C2. L4-6. M1)
|
Ký hiệu
|
Kích th
ư
ớc
|
mm
|
|
38
|
Dung tích sọ
|
1619cc
|
|
1
|
Chiều dài sọ lớn nhất (g-op)
|
192.00
|
|
1d
|
Dài nasion - opisthocranion
|
189.00
|
|
2
|
Dài glabello - inion
|
190.00
|
|
2a
|
Dài nasion - inion
|
186.00
|
|
3
|
Dài glabello - lambda
|
185.00
|
|
5(1)
|
Dài nasion - opisthion
|
144.00
|
|
8
|
Rộng sọ lớn nhất (eu - eu)
|
145.00
|
|
8c
|
Rộng thái dương lớn nhất
|
135.00
|
|
9
|
Rộng trán nhỏ nhất (ft -ft)
|
93.50
|
|
10
|
Rộng trán lớn nhất (co - co)
|
95.00
|
|
10b
|
Rộng liên stephanic (st - st)
|
109.55
|
|
11
|
Rộng liên auricular (au - au)
|
124.00
|
|
11b
|
Rộng radiculare - radiculare (ra - ra)
|
123.00
|
|
12
|
Rộng chẩm lớn nhất (ast - ast)
|
105.00
|
|
13
|
Liên mỏm chũm (ms - ms)
|
109.69
|
|
13a
|
Rộng mỏm chũm
|
14.40
|
|
14a
|
Rộng gốc trán
|
81.88
|
|
17
|
Chiều cao basion - bregmatic (ba – b)
|
150.66?
|
|
19a
|
Chiều cao mỏm chũm
|
31.66
|
|
20
|
Chiều cao po. - bregma
|
124.00
|
|
21
|
Chiều cao auricular
|
117.00
|
|
22
|
Cao sọ (nasion - inion
|
110.00
|
|
23
|
Vòng đầu ngang ( qua g, op)
|
520.00
|
|
24
|
Cung ngang (po - b – po)
|
330.00
|
|
25
|
Cung dọc toàn phần (n - o)
|
393.00
|
|
26
|
Cung trán dọc (n - b)
|
126.00
|
|
27
|
Cung đỉnh dọc (b - l)
|
139.00
|
|
28
|
Cung chẩm dọc (l - o)
|
128.00
|
|
28(1)
|
Cung dọc lambda - inion
|
66.00
|
|
28(2)
|
Cung dọc inion - opisthion
|
58.00
|
|
29
|
Dây cung trán dọc (n - b)
|
113.61
|
|
29b
|
FRS. Cao cong trán
|
26.43
|
|
30
|
Dây cung đỉnh dọc (b - l)
|
122.22
|
|
30(3)
|
Dây cung lambda - asterion
|
86.55
|
|
31
|
Dây cung chẩm dọc (l - o
|
103.64
|
|
31a
|
Đường vuông góc occipital
|
32.57
|
|
31b
|
Phần dây cung từ lambda đến đường vuông góc
|
56.24
|
|
32
|
Góc bên trán I (n - m /FH)
|
99.00
|
|
|
Góc bên trán II (g - m /FH)
|
107.00
|
|
|
Góc glabello - bregma (g - b - FH)
|
129.00
|
|
32(1)
|
Góc nghiêng trán (b - n - i)
|
62.00
|
|
32(1a)
|
Góc nghiêng trán (b - n /FH
|
68.00
|
|
32(5)
|
Góc đường cong xương trán (n - lồi nhất – b)
|
131.00
|
|
33
|
Góc chẩm (l - o/FH)
|
97.00
|
|
33d
|
Góc chẩm (l - lồi nhất - o)
|
116.00
|
|
33e
|
Góc đỉnh (b - lồi nhất - l)
|
137.00
|
|
33(1)
|
Góc lambda - inion (l - i/FH)
|
77.36
|
|
41
|
Đường kính ek - po
|
76.50
|
|
43
|
Rộng mặt trên (fmt - fmt)
|
112.33
|
|
43(1)
|
Rộng liên ổ mắt trong (fmo - fmo)
|
102.45
|
|
10W.sub.
|
43c Chiều cao nasion trên chúng
|
19.47
|
|
43a
|
Rộng liên trán (fm:a - fm:a)
|
110.92
|
|
44
|
Rộng liên ổ mắt (ek - ek)
|
103.93
|
|
45
|
Rộng liên má (zy -zy)
|
149.00
|
|
45(1)
|
Rộng liên jugal (ju - ju)
|
130.00
|
|
46b
|
ZC. Dây cung zygomaxillary (zm:a - zm:a)
|
118.72
|
|
46c
|
ZS Cao zygomaxillary (ss đến zm:a - zm:a)
|
34.78
|
|
47
|
Cao mặt toàn phần (n -gn)
|
122.59
|
|
48
|
Cao mặt trên (n - pr)
|
76.18
|
|
48d
|
Cao má
|
24.51
|
|
50
|
Rộng liên ổ mắt trước (mf - mf)
|
24.48
|
|
IA
|
Cung liên ổ mắt trước (mf - mf)
|
32.00
|
|
51
|
Rộng ổ mắt (mf - ek)
|
46.57
|
|
52
|
Cao ổ mắt
|
33.57
|
|
MH
|
Cao má (fmo - zm)
|
43.10
|
|
54
|
Rộng mũi
|
32.97
|
|
55
|
Cao mũi (n - ns)
|
53.43
|
|
57
|
SC. WNB. Dây cung simotic
|
10.26
|
|
57a
|
SS.SIS. Cao simotic đến SC
|
2.71
|
|
60
|
Dài cung huyệt răng (pr - alv)
|
61.16
|
|
61
|
Rộng cung huyệt răng (ekm - ekm)
|
71.87
|
|
61(2)
|
Rộng liên răng nanh
|
47.19
|
|
63
|
Rộng vòm (enm - enm tại M2)
|
46.25
|
|
64
|
Cao vòm
|
13.85
|
|
67
|
Rộng liên lỗ cằm
|
60.82
|
|
68
|
Dài xương hàm dưới
|
91.00
|
|
68(1)
|
Dài xương hàm dưới từ lồi cầu
|
110.00
|
|
69
|
Cao khớp (id - gn)
|
38.23
|
|
|
Dày khớp
|
15.38
|
|
69(1)
|
Cao xương hàm dưới ở lỗ cằm
|
35.22
|
|
69(2)
|
Cao xương hàm dưới ở M2
|
28.73
|
|
69(3)
|
Dày thân xương hàm dưới ở lỗ cằm
|
15.26
|
|
70
|
Cao ngành hàm
|
67.00
|
|
70a
|
Chiều dài hinh chiếu của ngành hàm
|
63.00
|
Bảng 2. Kích thước răng Mộ 1
|
Hàm trên
(Phải)
|
G-X
|
N-T
|
Hàm trên (Trái)
|
G-X
|
N-T
|
|
I1
|
8.12
|
6.75
|
I1
|
8.27
|
8.07
|
|
I2
|
8.05
|
7.48
|
I2
|
7.24
|
7.33
|
|
C'
|
8.83
|
9.7
|
C'
|
8.88
|
9.72
|
|
P1
|
7.93
|
10.49
|
P1
|
7.28
|
10.39
|
|
P2
|
6.92
|
10.48
|
P2
|
6.75
|
10.04
|
|
M1
|
11.35
|
12.39
|
M1
|
10.16
|
11.86
|
|
M2
|
10.63
|
12.29
|
M2
|
10.39
|
12.25
|
|
Hàm dưới (Phải)
|
G-X
|
N-T
|
Hàm dưới
(Trái)
|
G-X
|
N-T
|
|
I1
|
5.7
|
6.85
|
I1
|
5.78
|
6.71
|
|
I2
|
5.4
|
7.02
|
I2
|
6.37
|
7.09
|
|
C'
|
7.89
|
9.28
|
C'
|
8.01
|
9.21
|
|
P1
|
6.98
|
9.06
|
P1
|
7.28
|
9.18
|
|
P2
|
7.45
|
9.41
|
P2
|
7.99
|
9.28
|
|
M1
|
11.55
|
11.64
|
M1
|
11.19
|
11.86
|
|
M2
|
11.44
|
11.83
|
M2
|
11.7
|
11.98
|
Bảng 3.
Kích thước và chỉ số xương dưới sọ Mộ 1 (19C6-1. C2.L4.M1)
*
Xương cánh tay
(humerus)
|
No.Martin
|
Kích thước (mm)
|
Phải
|
Trái
|
|
1
|
Chiều dài lớn nhất
|
-
|
379.00
|
|
2
|
Chiều dài toàn bộ
|
-
|
373.00
|
|
3
|
Chiều rộng đầu trên
|
-
|
49.73
|
|
4
|
Chiều rộng liên lồi cầu
|
58.96
|
>53.62
|
|
4a
|
Chiều rộng lớn nhất liên lồi cầu
|
60.53
|
54.55
|
|
5
|
ĐK lớn nhất giữa thân xương
|
23.70
|
24.07
|
|
6
|
ĐK nhỏ nhất giữa thân xương
|
18.68
|
18.05
|
|
7
|
Chu vi nhỏ nhất thân xương
|
71.00
|
70.00
|
|
7a
|
Chu vi giữa thân xương
|
73.00
|
71.00
|
|
8
|
Chu vi của diện lồi cầu xương cánh tay
|
-
|
38.00
|
|
9
|
ĐK ngang lớn nhất của chỏm
|
-
|
38.35
|
|
10
|
ĐK thẳng đứng lớn nhất của chỏm
|
-
|
43.60
|
|
11
|
Chiều rộng của ròng rọc
|
22.59
|
26.08
|
|
12
|
Chiều rộng chỏm
|
17.87
|
16.98
|
|
12a
|
Chiều rộng chỏm và ròng rọc
|
45.74
|
44.81
|
|
12c
|
Chiều cao của chỏm
|
19.97
|
20.76
|
|
13
|
Chiều sâu của ròng rọc
|
27.75
|
27.32
|
|
13a
|
ĐK kính trước – sau của ròng rọc
|
16.85
|
17.07
|
|
14
|
Chiều rộng hõm khuỷu
|
27.21
|
26.32
|
|
15
|
Chiều sâu hõm khuỷu
|
10.34
|
14.31
|
|
16
|
Góc lồi cầu và thân
|
82°00
|
81°00
|
|
6/5
|
CS cắt ngang thân xương
|
78.82
|
74.99
|
|
7/1
|
CS dày - dài xương cánh tay
|
-
|
18.47
|
|
9/10
|
CS thiết diện ngang của chỏm xương cách tay
|
-
|
87.96
|
|
11/4
|
CS rộng của ròng rọc I
|
38.31
|
48.64
|
|
11/4a
|
CS rộng của ròng rọc II
|
37.32
|
47.81
|
|
12/4
|
CS rộng chỏm và rộng liên lồi cầu
|
30.31
|
31.67
|
* Xương quay (radius)
|
No.Martin
|
Kích thước (mm)
|
Phải
|
Trái
|
|
3
|
Chu vi nhỏ nhất thân xương
|
46.00
|
49.00
|
|
4
|
ĐK ngang lớn nhất thân xương
|
16.60
|
15.77
|
|
4a
|
ĐK ngang giữa thân xương
|
16.14
|
14.75
|
|
4b
|
Chiều rộng của diện khớp
|
-
|
30.95
|
|
5
|
ĐK trước - sau thân xương
|
13.92
|
15.08
|
|
5a
|
ĐK trước - sau giữa thân xương
|
13.82
|
14.31
|
|
5(6)
|
Chiều rộng lớn nhất đầu xa
|
-
|
32.83
|
|
5/4
|
CS thiết diện ngang thân
|
-
|
95.62
|
*
Xương trụ
(ulna)
|
No.Martin
|
Kích thước (mm)
|
Phải
|
Trái
|
|
3
|
Chu vi nhỏ nhất của thân xương
|
43.00
|
40.00
|
|
3a
|
Chu vi nhỏ nhất giữa thân xương
|
55.00
|
52.00
|
|
3b
|
Chu vi đầu gần ở mức lồi củ
|
77.00
|
72.00
|
|
5
|
Chiều cao của chóp mỏm khuỷu
|
7.31
|
|
|
5(1)
|
Chiều cao của khớp đầu gần
|
37.55
|
37.69
|
|
5(2)
|
Chiều cao của khớp với xương cánh tay
|
35.28
|
30.78
|
|
6
|
Chiều rộng mỏm khuỷu
|
25.13
|
24.77
|
|
6a
|
Chiều rộng nhỏ nhất của mỏm khuỷu
|
17.32
|
19.27
|
|
6b
|
Chiều rộng lớn nhất của khuyết ròng rọc
|
29.62
|
19.13
|
|
6c
|
ĐK ngnang của khuyết ròng rọc
|
20.1
|
19.26
|
|
6(1)
|
Chiều rộng của đầu trên xương xương trụ
|
32.36
|
28.18
|
|
7
|
Chiều sâu mỏm khuỷu
|
24.48
|
23.45
|
|
7a
|
Độ dài lớn nhất thẳng đứng của mỏm khuỷu
|
23.20
|
21.29
|
|
7b
|
ĐK trước - sau của mỏm khuỷu
|
17.91
|
17.31
|
|
7c
|
Chiều sâu của chóp mỏm khuỷu
|
5.87
|
6.08
|
|
7d
|
ĐK trước - sau của mỏm vẹt
|
34.75
|
34.35
|
|
7e
|
Chiều sâu của mỏm vẹt
|
16.19
|
14.74
|
|
7(1)
|
Chiều dài của khuyết ròng rọc
|
26.59
|
25.25
|
|
8
|
Chiều cao của mỏm khuỷu
|
20.97
|
22.48
|
|
9
|
Ch. rộng trước của diện khớp x. quay ở mỏm vẹt
|
10.57
|
8.53
|
|
9a
|
Chiều rộng của diện khớp xương quay
|
18.69
|
23.72
|
|
9b
|
Chiều cao của diện khớp xương quay
|
10.01
|
11.03
|
|
9a-01
|
Chiều rộng hình chiếu của diện khớp xương quay
|
19.95
|
20.57
|
|
9b-01
|
Chiều cao hình chiếu của diện khớp xương quay
|
9.86
|
9.33
|
|
10
|
Ch. rộng sau của diện khớp x. quay ở mỏm vẹt
|
16.16
|
13.93
|
|
11
|
ĐK lưng - bụng
|
15.34
|
14.92
|
|
11a
|
ĐK trước - sau của chỏm
|
20.95
|
-
|
|
12
|
ĐK ngang thân
|
17.31
|
17.01
|
|
12a
|
ĐK ngang của chỏm
|
18.03
|
-
|
|
13
|
ĐK ngang trên của xương trụ
|
26.74
|
26.66
|
|
14
|
ĐK trước - sau trên của xương trụ
|
24.76
|
23.99
|
|
7/6
|
CS chiều sâu mỏm khuỷu
|
97.41
|
94.67
|
|
8/6
|
CS cao của mỏm khuỷu
|
83.45
|
90.75
|
|
9/10
|
CS diện khớp của mỏm vẹt xương quay
|
65.41
|
61.23
|
|
11/12
|
CS cắt ngang thân xương
|
88.62
|
87.71
|
|
13/14
|
CS ngang trên của xương trụ
|
108.00
|
111.13
|
*
Xương đùi (femur)
|
No.Martin
|
Kích thước (mm)
|
Phải
|
Trái
|
|
1
|
Chiều dài lớn nhất
|
518.00
|
-
|
|
1-01
|
Chiều dài hình chiếu lớn nhất
|
515.00
|
-
|
|
2
|
Chiều dài sinh lý
|
513.00
|
-
|
|
3
|
Chiều dài lớn nhất từ mấu chuyển lớn
|
498.00
|
-
|
|
3a
|
Chiều dài từ mấu chuyển lớn đến lồi cầu (từ phía ngoài)
|
495.00
|
-
|
|
4
|
Chiều dài sinh lý từ mấu chuyển lớn
|
496.00
|
-
|
|
4a
|
Chiều dài từ mấu chuyển lớn dến mấu chuyển nhỏ
|
65.76
|
-
|
|
4b
|
Chiều dài từ chỏm đến giữa mấu chuyển nhỏ
|
84.13
|
-
|
|
5
|
Chiều dài của thân xương đùi
|
418.00
|
-
|
|
5a
|
Chiều dài của thân xương đùi ở bề mặt trước
|
472.00
|
-
|
|
6
|
ĐK trước - sau giữa thân xương
|
29.22
|
31.32
|
|
7
|
ĐK ngoài - trong giữa thân xương
|
29.78
|
30.27
|
|
8
|
Chu vi giữa thân xương
|
94.00
|
100.00
|
|
9
|
ĐK ngang dưới mấu chuyển
|
27.62
|
35.39
|
|
9a
|
ĐK ngang lớn nhất dưới mấu chuyển nhỏ
|
36.46
|
37.3
|
|
10
|
Đường kính trước - sau dưới mấu chuyển
|
38.34
|
27.96
|
|
10a
|
ĐK trước - sau nhỏ nhất dưới mấu chuyển nhỏ
|
28.17
|
25.55
|
|
11
|
ĐK trước - sau dưới của thân xương đùi
|
34.94
|
33.34
|
|
11a
|
ĐK sagittal nhỏ nhất của đầu xa (đầu dưới)
|
33.19
|
35.37
|
|
12
|
Chiều ngang dưới của thân xương đùi
|
41.76
|
40.44
|
|
13
|
Chiều ngang trên của xương đùi
|
93.93
|
-
|
|
13a
|
Chiều rộng đầu gần
|
89.89
|
-
|
|
14
|
Chiều dài trước của cổ và chỏm xương đùi
|
73.49
|
-
|
|
14a
|
Chiều dài sau của cổ và chỏm xương đùi
|
77.89
|
-
|
|
14b
|
Chiều dài trước của chỏm
|
69.74
|
-
|
|
14c
|
Chiều dài trước của cổ
|
39.77
|
-
|
|
14d
|
Chiều dài sau của cổ
|
43.80
|
-
|
|
15
|
ĐK trên - dưới cổ
|
.37.51
|
-
|
|
16
|
ĐK trước - sau cổ
|
33.55
|
-
|
|
17
|
Chu vi cổ
|
116.00
|
-
|
|
18
|
ĐK trên - dưới chỏm
|
47.87
|
-
|
|
19
|
ĐK trước - sau chỏm
|
47.84
|
-
|
|
20
|
Chu vi chỏm
|
53.00
|
-
|
|
21
|
Chiều rộng liên lồi cầu
|
72.62
|
-
|
|
21a
|
Chiều rộng của lồi cầu trong
|
-
|
37.10
|
|
21b
|
Chiều rộng của lồi cầu ngoài
|
34.60?
|
-
|
|
21c
|
Chiều ngang dưới của lồi cầu trong (phía sau)
|
28.29
|
-
|
|
21d
|
Chiều ngang hốc liên lồi cầu
|
26.22
|
-
|
|
21e
|
Chiều ngang dưới của lồi cầu ngoài (phía sau)
|
23.09
|
28.00
|
|
22
|
ĐK trước - sau của lồi cầu ngoài (hình chiếu)
|
63.00
|
-
|
|
23
|
Chiều dài lớn nhất của l. cầu ngoài
|
62.6
|
-
|
|
23a
|
Chiều dài hình chiếu lớn nhất của l. cầu ngoài
|
36.76
|
-
|
|
24
|
Chiều dài lớn nhất của lồi cầu trong
|
-
|
62.44
|
|
24a
|
Chiều dài hình chiếu lớn nhất của l. cầu trong
|
-
|
45.94
|
|
25
|
Chiều cao sau của l. cầu ngoài
|
35.56
|
36.58
|
|
26
|
Chiều cao sau của l. cầu trong
|
-
|
41.00
|
|
26 (3)
|
Chiều cao hình chiếu của diện bánh chè
|
28.95
|
22.89
|
|
26 (3a)
|
Chiều cao hoàn toàn của diện bánh chè
|
25.03
|
25.93
|
|
26 (3b)
|
Chiều rộng của diện bánh chè
|
-
|
38.54
|
|
27
|
Chiều cao đường cong thân xương đùi
|
6.89
|
-
|
|
27a
|
Chiều cao đường cong hình chiếu thân xương đùi
|
69.34
|
-
|
|
28
|
Góc xoắn xương đùi
|
38.00
|
-
|
|
29
|
Góc cổ - thân xương đùi
|
136°50
|
-
|
|
30
|
Góc lồi cầu thân
|
92.00
|
-
|
|
31
|
Góc tiếp tuyến của cổ
|
149.00
|
-
|
|
32
|
Góc trục
|
88.00
|
-
|
|
8/2
|
CS lớn xương đùi
|
18.32
|
-
|
|
8/5
|
CS lớn thân xương đùi I
|
22.49
|
-
|
|
8/5a
|
CS lớn thân xương đùi II
|
19.92
|
-
|
|
6/7
|
CS giữa thân xương
|
98.12
|
103.47
|
|
6+7/2
|
CS chắc xương đùi
|
29.50
|
30.80
|
|
7/21
|
CS rộng giữa thân xương đùi
|
41.01
|
-
|
|
10/9
|
CS dẹt
|
138.81
|
79.01
|
|
11/12
|
CS thiết diện ngang phần dưới thân xương
|
83.67
|
82.44
|
|
12/7
|
CS nở của phần dưới thân xương
|
140.23
|
133.6
|
|
11/6
|
CS trước - sau thân xương đùi
|
119.58
|
106.45
|
|
14/2
|
CS dài của cổ và chỏm xương đùi
|
14.33
|
-
|
|
17/5
|
CS lớn của cổ xương đùi
|
27.75
|
-
|
|
16/15
|
CS thiết diện ngang cổ xương đùi
|
89.44
|
-
|
|
19/18
|
CS thiết diện ngang của chỏm
|
99.94
|
-
|
|
21/5a
|
CS lớn của đầu dưới
|
15.39
|
-
|
|
22/21
|
CS thiết diện ngang của đầu dưới xương đùi
|
86.75
|
-
|
|
25/22
|
Chỉ số cao của lồi cầu ngoài
|
56.45
|
-
|
|
19+18/2
|
CS dài cao chỏm
|
47.86
|
-
|
*
Xương chày
(tibia)
|
No.Martin
|
Kích thước (mm)
|
Phải
|
Trái
|
|
6
|
ĐK ngang của đầu xa
|
-
|
52.61
|
|
7
|
ĐK trước - sau của đầu xa
|
-
|
38.84
|
|
8
|
ĐK trước - sau giữa thân xương
|
32.41
|
32.63
|
|
9
|
ĐK ngang giữa thân xương
|
20.42
|
20.46
|
|
8a
|
ĐK trước - sau (sagittal) ở mức lỗ dinh dưỡng
|
35.10
|
36.05
|
|
8b
|
ĐK (trước - sau) sagittal của thân xương ở giao điểm đường dưới đầu gối và mào giữa
|
-
|
40.12
|
|
9a
|
ĐK ngoài - trong ở mức lỗ dinh dưỡng
|
22.49
|
22.70
|
|
9b
|
ĐK ngoài - trong của thân xương ở giao điểm đường dưới đầu gối và mào giữa
|
-
|
22.56
|
|
10
|
Chu vi giữa thân xương
|
88.00
|
88.00
|
|
10a
|
Chu vi thân xương ở mức lỗ dinh dưỡng
|
95.00
|
.97.00
|
|
10b
|
Chu vi thân xương ở mức nhỏ nhất
|
81.00
|
83.00
|
|
11
|
Chiều cao đường cong thân xương
|
4.12
|
5.01
|
|
6/7
|
CS giữa thân xương
|
-
|
135.45
|
|
9/8
|
CS giữa thân xương
|
63.01
|
62.70
|
|
9a/8a
|
CS dẹt
|
64.07
|
62.97
|
*
Xương sên (talus)
|
No.Martin
|
Kích thước (mm)
|
Phải
|
Trái
|
|
1
|
Chiều dài
|
51.62
|
52.48
|
|
1a
|
Chiều dài lớn nhất
|
57.53
|
61.24
|
|
2
|
Chiều rộng
|
43.76
|
43.34
|
|
2b
|
Chiều rộng diện khớp
|
43.49
|
43.77
|
|
3
|
Chiều cao
|
31.52
|
32.60
|
|
3b
|
Chiều cao sau
|
27.71
|
34.45
|
|
3(1)
|
Chiều cao trong lớn nhất
|
32,94
|
30.16
|
|
3(01)
|
Chiều cao ngoài lớn nhất
|
31.62
|
31.34
|
|
4
|
Chiều dài của ròng rọc
|
35.92
|
34.40
|
|
5
|
Chiều rộng của ròng rọc
|
28.65
|
29.66
|
|
5(1)
|
Chiều rộng sau của ròng rọc
|
26.75
|
26.25
|
|
5(2)
|
Chiều rộng trước của ròng rọc
|
30.02
|
30.22
|
|
6
|
Chiều cao ròng rọc
|
5.07
|
5.82
|
|
7
|
Chiều rộng chung của diện khớp ngoài thân xương
|
26.89
|
27.01
|
|
7a
|
Chiều rộng hình chiếu của diện khớp ngoài
|
6.76
|
8.28
|
|
8
|
Chiều dài của cổ và chỏm
|
19.66
|
23.64
|
|
9
|
Chiều dài chỏm
|
33.22
|
34.38
|
|
10
|
Chiều rộng chỏm
|
22.08
|
23.46
|
|
11
|
Chiều cao chỏm
|
12.03
|
12.48
|
|
12
|
Chiều dài của diện khớp với xương gót
|
33.89
|
31.84
|
|
13
|
Chiều rộng của diện khớp với xương gót
|
21.29
|
21.23
|
|
14
|
Độ sâu diện khớp
|
6.08
|
7.45
|
|
16
|
Góc cổ thân
|
91.58
|
-
|
|
17
|
Góc của chỏm và bề mặt trên
|
37.00
|
28.00
|
|
17a
|
Góc của chỏm và bề mặt dưới
|
39.00
|
24.00
|
|
2/1
|
CS rộng - dọc
|
87.57
|
82.58
|
|
3/1
|
CS cao - dài
|
55.85
|
62.11
|
|
4/1
|
CS dài ròng rọc
|
65.60
|
65.55
|
|
5/2
|
CS rộng ròng rọc
|
65.47
|
68.44
|
|
5/4
|
CS rộng - dọc ròng rọc
|
87.40
|
86.22
|
|
6/4
|
CS cao - dọc ròng rọc
|
15.47
|
16.92
|
|
5(2)/4
|
CS rộng trước ròng rọc
|
91.58
|
87.85
|
|
5(1)/5(2)
|
CS hẹp của ròng rọc
|
89.11
|
86.86
|
|
7/2
|
CS rộng chung của diện khớp ngoài
|
62.16
|
62.32
|
|
8/1
|
CS dài cổ và chỏm
|
39.34
|
45.05
|
|
9/1
|
CS dài chỏm
|
65.50
|
65.51
|
|
10/9
|
CS rộng chỏm
|
71.74
|
68,24
|
|
11/9
|
CS đường cong của chỏm
|
40.24
|
36.30
|
|
13/12
|
CS rộng sau của diện khớp
|
75.87
|
66.68
|
|
14/12
|
CS sâu của diện khớp sau
|
16.39
|
19.10
|
*
Xương gót (calcaneus)
|
No.Martin
|
Kích thước (mm)
|
Phải
|
Trái
|
|
1
|
Chiều dài lớn nhất
|
82.45
|
-
|
|
1a
|
Chiều dài chung
|
80.34
|
-
|
|
2
|
Chiều rộng giữa
|
43.50
|
-
|
|
3
|
Chiều rộng nhỏ nhất của thân
|
28.42
|
-
|
|
4
|
Chiều cao
|
44.64
|
-
|
|
4a
|
Chiều cao lớn nhất
|
52.89
|
-
|
|
5
|
Chiều dài thân
|
49.56
|
-
|
|
5a
|
Ch. dài h. chiếu của d. khớp sên trước và d. kh. sên giữa
|
51.04
|
-
|
|
6
|
Chiều rộng của mỏm chân đế gót
|
15.68
|
-
|
|
7
|
Chiều cao của ụ gót
|
50.35
|
-
|
|
8
|
Chiều rộng của ụ gót
|
33.48
|
-
|
|
9
|
Chiều dài của diện khớp với xương sên
|
28.78
|
-
|
|
10
|
Chiều rộng của diện khớp với xương sên
|
22.67
|
-
|
|
11
|
Chiều cao của diện khớp sau
|
10.48
|
-
|
|
12
|
Chiều rộng lớn nhất của diện khớp với xương hộp
|
27.73
|
-
|
|
13
|
Chiều cao của diện khớp với xương hộp
|
24.54
|
-
|
|
14
|
Góc của diện khớp sau xương gót với trục sagitall
|
77.00
|
-
|
|
2/1
|
CS rộng - dọc
|
52.76
|
-
|
|
3/1
|
CS rộng nhỏ nhất I
|
34.47
|
-
|
|
3/1a
|
CS rộng nhỏ nhất II
|
35.37
|
-
|
|
4/1
|
CS cao - dọc I
|
54.14
|
-
|
|
4/1a
|
CS cao - dọc II
|
55.56
|
-
|
|
5/1
|
CS dài thân
|
60.11
|
-
|
|
6/2
|
CS rộng của mỏm chân đế gót
|
36.05
|
-
|
|
10/9
|
CS rộng của diện khớp sau
|
78.76
|
-
|
|
11/9
|
CS cao của diện khớp sau
|
36.41
|
-
|
|
13/12
|
CS rộng của diện khớp với xương hộp
|
88.50
|
-
|
(
Số liệu của các mộ khác có công bố đầy đủ trong báo cáo lưu tại Phòng Tư liệu Viện Khảo cổ học
)
3. Nhận xét
3.1. Tuổi, giới tính, chiều cao
- Cá thể của mộ 1
Dựa vào mức độ liền của đường khớp sọ, chúng tôi cho rằng cá thể của M1 này có độ tuổi trong khoảng 25 đến 35 tuổi. Mỏm chũm rất lớn, bờ trên hốc mắt tày, thân hàm dưới cao, góc hàm dưới vểnh ra ngoài nên khẳng định đây là 1 sọ nam.
Dựa vào công thức tính chiều cao của M. Trotter (1958), chúng tôi tính được chiều cao của cá thể này:
+ Theo chiều dài xương đùi (51,8cm) cá thể này cao 1,84m ± 3,8mm.
+ Theo chiều dài của xương cánh tay (37,9cm) cá thể này cao 1,85m± 4,25mm.
Cho đến nay chưa tìm được các thể nào của người cổ Việt Nam có chiều cao như vậy.
- Cá thể của mộ 4.
Dựa vào đường khớp sọ và độ mòn răng, cá thể này khoảng 40 đến 50 tuổi và là di cốt của một người đàn bà.
- Cá thể của mộ 5a.
Mộ 5a là di cốt của 1 người đàn ông khoảng 40 - 45 tuổi. Không tính được chiều cao vì không còn xương dài dưới sọ nguyên vẹn.
- Cá thể của mộ 5b.
Mộ 5b là di cốt của 1 người đàn bà khoảng 40 - 50 tuổi. Vì xương trụ còn nguyên vẹn chiều dài nên tính được chiều cao của cá thể này là 1,59m±4,66mm.
- Cá thể của mộ 6.
Chưa lấy xương lên để nghiên cứu, nhưng dựa vào quan sát xương dưới sọ lộ ra có thể khẳng định đây là di cốt của người trưởng thành.
- Cá thể của mộ 7a.
Đây là di cốt của một người đàn ông khoảng 30-40 tuổi.
- Cá thể mộ 7b
Đây là di cốt của một trẻ em, không phân biệt được trai hay gái.
3.2. Bệnh lý
Trên đốt sống bụng 4 và 5 của mộ 7a thấy rõ cá thể này bị bệnh gai cột sống (
Hình 14
).
3.3. Về loại hình chủng tộc
Chúng tôi đã dùng dùng phương pháp phân tích cụm đối với hệ số tương quan chính xác Q-mode, dựa trên 9 đặc điểm metric của sọ M1 Krông Nô so sánh với 17 nhóm sọ khác: (1) Cồn Cổ Ngựa (Đá mới Việt Nam); (2) Gua Harimau (Kim khí Indonesia); (3) Mán Bạc 1 (Kim khí Việt Nam); (4) Non Nok Tha (Kim khí Thái Lan); (5) Australia (thổ dân); (6) Cambodia (hiện đại); (7) Lào (hiện đại); (8) Melanesien (hiện đại); (9) Mongol (hiện đại); (10) Myanmar (hiện đại); (11) Bắc Trung Quốc (hiện đại); (12) Philippin (hiện đại); (13) Quần đảo Sumatra (Indonesia) (hiện đại); (14) Thái (hiện đại); (15) Việt Nam (hiện đại); (16) Mái đá Nước M1 (văn hóa Hòa Bình, Việt Nam); (17) Krông Nô (M1). Kết quả được thể hiện trên hình cây dưới đây:
Hình 16.
Hình cây thể hiện hệ số tương quan giữa các nhóm quan sát
(Nguồn: Nguyễn Lân Cường)
Từ hình trên chúng ta thấy sọ cổ Krông Nô (M1) rất gần với sọ của những Úc (thổ dân) và cũng gần với sọ cổ Mái Đá Nước (văn hóa Hòa Bình), Cồn Cổ Ngựa (Đá mới Việt Nam)... Nhưng cách xa người Mongol, và Bản Chiang (Thái Lan...).
Di cốt của Mộ 1 và Mộ 5b có chiều cao trên 1,80m. Điều này chưa từng gặp trên các di cốt người cổ ở Việt Nam. Chiều cao này chỉ tương ứng với các cư dân Negroid. Đó là câu hỏi hóc búa cho các nhà nghiên cứu và đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu sâu trên răng và xương dưới sọ để củng cố thêm những nhận định về loại hình chủng tộc của người cổ Krông Nô.
Các nghiên cứu về răng và xương dưới sọ còn đang được tiếp tục nghiên cứu để bổ sung tư liệu cho nhận định trên.
Nhận xét
Phát hiện ra di cốt người cổ trong các hang động núi lửa Tây Nguyên là một bước ngoặt của cổ nhân học Việt Nam. Trên thế giới, theo ý kiến của một số học giả nước ngoài có dạng hang động này, vẫn chưa hề phát hiện được di cốt người cổ.
Chúng ta hy vọng rằng, việc tiếp tục khai quật các hang động ở vùng này sẽ bổ sung bằng chứng chính xác để tìm hiểu về vấn đề chủng tộc - một khoảng trống chưa giải quyết được trong hơn 100 năm qua của ngành cổ nhân học Việt Nam nói riêng và lịch sử nói chung.
TÀI LIỆU DẪN
LA THẾ PHÚC 2017. Nghiên cứu, điều tra thăm dò (thám sát) khảo cổ hang động núi lửa thuộc huyện Krông
Nô, tỉnh Đắk Nông thuộc dự án “
Xây dựng bộ sưu tập mẫu vật Quốc gia về thiên nhiên Việt Nam
”.
(Tư liệu của Bảo tàng Tự nhiên)
NGUYỄN KHẮC SỬ, PHAN THANH TOÀN, LÊ XUÂN HƯNG VÀ VŨ TIẾN ĐỨC 2017.
Báo cáo kết
quả đào thám sát hang C6-1 ở Krông Nô, tỉnh Đắk Nông
. Tư liệu Viện Khảo cổ học.
NGUYỄN KHẮC SỬ, LÊ XUÂN HƯNG, NGUYỄN LÂN CƯỜNG, VŨ TIẾN ĐỨC, NGUYỄN THÀNH VƯƠNG, PHẠM THỊ PHƯƠNG THẢO VÀ PHAN THANH TOÀN 2018.
Báo cáo sơ bộ kết quả đào khai
quật hang C61 và hang C6’ tại công viên địa chất núi lửa Krông nô, tỉnh Đăk Nông.
Tư liệu của Bảo
tàng Tự nhiên và Viện Khảo cổ học.
NGUYỄN LÂN CƯỜNG 2018. Di cốt người cổ lần đầu tiên được phát hiện ở Tây Nguyên tại Krông Nô
(Đắk Nông). Trong
Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 2018
:100-103.
TROTTER M, G. GLESER 1958. Estimation of stature from long bones of American Whites and Negroes.
Am. Journal of Phys. Anthropology
. (new ser.), vol.10. No.4.
REASERCH ON HUMAN BONES EXCAVATED IN 2019 FROM C6-1 CAVE, KRÔNG NÔ (ĐẮK NÔNG)
NGUYỄN LÂN CƯỜNG
The cave site C6-1 (Krông Nô district, Đắk Nông province) was excavated in 2017 - 2018 by the Museum of Nature, the Việt Nam Association of Archaeology and the Institute of Tây Nguyên Social Sciences. As a result, 7 sets of human bones were found from the cultural layer, including 6 adults and 1 child skeletons. Di cốt của Mộ 1 và Mộ 5b có chiều cao trên 1,80m, chưa từng gặp trên các di cốt người cổ ở Việt Nam. In terms of race, the ancient skull of Krông Nô grave 1 is very close to the Australian ones (aboriginals) as well as the ancient skulls from Mái Đá Nước rockshelter (Hòa Bình Culture), Cồn Cổ Ngựa site (Vietnamese Neolithic, etc., but far from Mongol people, and Ban Chiang (Thailand. etc.). The bone remains of the graves 1 and 5b are over 1,80m high, which have never been seen among the ancient human remains in Việt Nam. This height is only in proportion to Negroid inhabitants. The discovery of ancient human remains in the volcanic caves in Tây Nguyên is a turning point of Vietnamese paleontology because no ancient human remains had been found from volcanic cave sites before.