Nghiên cứu những bộ xương người cổ khai quật năm 2019 tại hang C6-1, Krông Nô (Đắk Nông)
D i tích Hang C6-1 (huyện Krông Nô, Đắk Nông) được khai quật trong các năm 2017-2018   (La Thế Phúc 2017; Nguyễn Khắc Sử và cộng sự 2017; Nguyễn Khắc Sử và cộng sự 2018; Nguyễn Lân Cường 2018). Năm 2019, cán bộ của Bảo tàng Tự nhiên, Hội Khảo cổ học Việt Nam và Viện Khoa học Xã hội vùng Tây Nguyên trở lại hang C6-1, tiếp tục mở rộng vách hố phía đông - nơi trước đây đã lộ ra các đoạn xương chi dưới của mộ 1 (18. C 6-1-  C2.L  4-8 . M1). Ở độ sâu 1,25m đã phát hiện được hộp sọ và gần hết xương dưới sọ của di cốt này. Chúng tôi cũng làm rõ xương ở mộ 4 (19C6-1. D1. L 1-3); mộ 5 (19C6-1. C1. L4-5); Mộ 7 (19C6-1C1L4), và chuyển toàn bộ về Hà Nội để nghiên cứu.

    

https://storage-vnportal.vnpt.vn/vass/6215/FileQuanTriTinTuc/image-173342.jpg

 

1. Tư liệu nghiên cứu

1.1.   Di cốt ký hiệu 19 C6-1. C2. L4-6. M1

Bộ xương chôn theo tư thế nằm nghiêng co, đầu cúi gập xuống, 2 tay co gập lại, bàn tay nằm phía dưới đỉnh đầu. Có một viên đá chèn trên vai trái.

          Hộp sọ bị vỡ thành hơn 100 mảnh. Sau hơn 2 tháng phục dựng, mới chắp gắn thành công được một hộp sọ gần như nguyên vẹn, chỉ thiếu một phần là  xương sọ quanh lỗ chẩm, gò má trái và đỉnh trái. Bộ răng còn đầy đủ 32 chiếc. Đặc biệt xương cánh tay trái và đùi trái còn gần như nguyên vẹn, nên xác định được chiều cao của cá thể này khá chính xác. Xương dưới sọ còn khá đầy đủ ( Hình 1 ). Đặc biệt là xương cánh tay trái và đùi phải chiều dài còn nguyên vẹn, nên giúp ta tính được chiều cao của cá thể này.

https://storage-vnportal.vnpt.vn/vass/6215/FileQuanTriTinTuc/image-173342.jpg

Hình 1 . Bộ xương mộ 1 (19 C6-1. C2. L4-6. M1) trên hiện trường

https://storage-vnportal.vnpt.vn/vass/6215/FileQuanTriTinTuc/image-692466.jpg Hình 2 . Scan mộ 1 ngay trên công trường khai quật phục vụ công tác nghiên cứu

https://storage-vnportal.vnpt.vn/vass/6215/FileQuanTriTinTuc/image-832010.jpg

https://storage-vnportal.vnpt.vn/vass/6215/FileQuanTriTinTuc/image-298794.jpg

Hình  3.  Hộp sọ mộ 1 (19 C6-1. C2. L4-6. M1) trước khi phục dựng

Hình 4.  Phục dựng  hộp sọ M1

https://storage-vnportal.vnpt.vn/vass/6215/FileQuanTriTinTuc/image-974934.png

1. Chuẩn trước

2. Chuẩn bên phải

3. Chuẩn đỉnh

4. Chuẩn bên trái

5. Chuẩn nền

6. Xương cách tay

7. Đoạn xương quay

8. Đoạn xương cháy

9. Xương đùi

10.  Xương mác

11. Xương trụ

12. Bàn chân phải

13. Xương đòn

14.  Bàn tat trái

15. Bàn tay phải

16. Bàn chân trái

17.  Mảnh xương của cánh chậu

18.  Mảnh xương đai vai

19. Xương hộp

Hình 5 . Bộ xương mộ 1 (19 C6-1. C2. L4-6. M1)

1.2. Di cốt ký hiệu 19 C6-1. C2. L4-6. M4

Di cốt nằm  sát  vách trên bậc lên xuống đầu quay hướng tây - bắc chân theo hướng đông- nam. Dựa vào xương thấy mộ chôn theo tư thế nằm co bó gối. 4 cọc đá basalte nhỏ xếp kê sọ, đáy mộ đất màu xám trắng, kết cấu đất rất mịn; đồ tùy táng có ốc và công cụ đá.

Hộp sọ bị vỡ vụn, mặc dầu còn khá nhiều mảnh nhưng không chắp ghép được vì thiếu mảnh trung gian. Còn đầy đủ 32 chiếc răng. Xương dưới sọ: các xương còn gần như nguyên vẹn là 3 xương bên trái: gót, sên, hộp (trái), bánh chè (phải). Các xương cổ tay: nguyệt (phải), thang (trái), móc (phải) và các xương sau còn lại cả trái lẫn phải: thuyền, thê và cả cùng khá nhiều đốt bàn và ngón. Các xương dài thường bị mất 2 đầu gần và xa như: cánh tay, cẳng tay đùi, chày, mác ( Hình 3 ).

Anh-tin-bai
   Hình 7.  Bộ xương 19C6- 1D1L1-3. M4 (Nguồn: Nguyễn Lân Cường)

1.3. Di cốt ký hiệu 19 C6-1. C2. L4-6. M5

Anh-tin-bai
             Mộ 5 nằm khá lộn xộn do đó trong khi chỉnh lý, dựa vào số lượng xương, cấu tạo các xương, độ lớn nhỏ của xương và màu sắc chúng tôi mới phát hiện được mộ 5 (19 C6-1. C2. L4-6. M5) gồm 2 cá thể: 5a (19 C6-1. C2. L4-6. M5a)  và 5b (19 C6-1. C2. L4-6. M5b). Di cốt của mộ 5a còn giữ được nhiều hơn mộ 5b.

Mặc dù mộ 5a còn lại khá nhiều mảnh sọ, nhưng vì thiếu mảnh trung gian nên không lắp được thành hộp sọ, mà chỉ chắp ghép được một số mảnh sọ gắn với nhau.

Anh-tin-bai

Mộ 5b còn lại một số xương dài như: cánh tay (mất đầu gần), xương quay và xương chày mất đầu xa. Xương còn nguyên vẹn là xương trụ (phải), bánh chè (phải), xương hộp (phải). Ngoài ra có mảnh của xương chậu và 2 đoạn xương đòn.

1.4. Di cốt ký hiệu 19C6-1B1L4.6M6

Mộ 6 phân bố trong lớp đất màu xám, xám trắng; xử lý sơ bộ mới chỉ làm lộ phần đầu xương chi, các đầu xương dựng đứng kiểu ngồi bó gối; một phần xương sườn cũng được xuất lộ. Ngay đầu xương chi phát hiện một công cụ đá hình bàn là (xương và công cụ còn để nguyên tại chỗ). Sau khi ghi nhận một số thông tin, mộ 6 được lấp đất lại và nghiên cứu sau.

1.5. Di cốt ký hiệu 19C6-1.C1.L4-6.M7

Di cốt của mộ 7 không nhiều, chỉ mới phát hiện một số xương dưới sọ, nằm chồng lên mộ 3 (phát hiện 2018). Chưa phát hiện xương sọ, hy vọng sọ còn nằm bên dưới. Mộ 7 được bốc phần xương đã làm xuất lộ để chỉnh lý, phần còn lại sẽ nghiên cứu sau.

Khi chỉnh lý mộ 7, mới phát hiện ra mộ này cũng có 2 cá thể của người trưởng thành và của trẻ em. Bằng chứng là 2 xương bánh chè trái và phải có kích thước khác nhau rõ rệt. Các xương bàn chân, bàn tay, bánh chè 1… của cá thể thứ nhất là người trưởng thành, nhưng xương bánh chè 2, một đoạn xương hàm dưới và độ cong rất nhỏ của xương sườn chứng minh cá thể thứ 2 là của trẻ em.

+ Di cốt M7a (19C6-1.L4-6.M7a) có các xương: đốt sống (7 đốt sống ngực và 2 đốt sống bụng), cổ tay trái (xương: thuyền, cả, móc); cổ tay phải (xương thuyền, nguyệt, móc); xương đốt bàn tay và ngón tay trái, phải (không nguyên vẹn); bánh chè (phải), cổ chân trái (sên, gót, hộp, chêm trong, chêm giữa), cổ chân phải (sên, gót, ghe, chêm trong), một số đốt bàn chân và ngón chân trái.

+ Di cốt M7b (19C6-1.L4-6.M7b) có các xương: bánh chè (trái), 3 đoạn xương sườn, 1 đoạn xương hàm dưới và 1 đoạn xương mỏ ác.

Anh-tin-bai

Hình 14.  Bộ xương 19C6-1.C1.L4-7. M7a (tiếp) và Mộ 7b

(Nguồn: Nguyễn Lân Cường)

 2. Nghiên cứu di cốt

2.1. Mộ 1 (19 C6-1. C2. L4-6. M1)

2.1.1. Hộp sọ

 

 

https://storage-vnportal.vnpt.vn/vass/6215/FileQuanTriTinTuc/image-504654.jpg

a

b

c

https://storage-vnportal.vnpt.vn/vass/6215/FileQuanTriTinTuc/image-041249.jpg

https://storage-vnportal.vnpt.vn/vass/6215/FileQuanTriTinTuc/image-445789.jpg

Hình 15    Hộp sọ M1

19.6-1. C2. L4-6. M1)

a. Chuẩn trước

b. Chuẩn bên (phải)

c. Chuẩn đỉnh

d. Chuẩn nền

e. Chuẩn bên (trái)

d

e

Theo chuẩn đỉnh sọ có hình trứng và thuộc loại dài trung bình, nghiêng về dài (chỉ số sọ: 75.52); Trán hẹp (chỉ số trán - đỉnh ngang: 64.48); Theo chuẩn bên sọ thuộc loại cao (chỉ số cao - dọc: 64.58), chỉ hơi vẩu hàm; Theo chuẩn trước mặt thuộc loại rộng (chỉ số mặt chung: 82.28). Ổ mắt thấp (chỉ số ổ mắt: 72.09); Hốc mũi rất rộng (chỉ số: 61.71); Theo chuẩn nền thấy cung huyệt răng ngắn (chỉ số cung huyệt răng hàm trên: 117.51).

Bảng 1. Đặc điểm metric và chỉ số M1 (19 C6-1. C2. L4-6. M1)

Ký hiệu

Kích th ư ớc

mm

38

Dung tích sọ

1619cc

1

Chiều dài sọ lớn nhất  (g-op)

192.00

1d

Dài nasion - opisthocranion

189.00

2

Dài glabello - inion

190.00

2a

Dài nasion - inion

186.00

3

Dài glabello - lambda

185.00

5(1)

Dài nasion - opisthion

144.00

8

Rộng sọ lớn nhất (eu - eu)

145.00

8c

Rộng thái dương lớn nhất

135.00

9

Rộng trán nhỏ nhất (ft -ft)

93.50

10

Rộng trán lớn nhất (co - co)

95.00

10b

Rộng liên stephanic (st - st)

109.55

11

Rộng liên auricular (au - au)

124.00

11b

Rộng radiculare - radiculare (ra - ra)

123.00

12

Rộng chẩm lớn nhất (ast - ast)

105.00

13

Liên mỏm chũm (ms - ms)

109.69

13a

Rộng mỏm chũm

14.40

14a

Rộng gốc trán

81.88

17

Chiều cao basion - bregmatic (ba – b)

150.66?                                                                                                                                     

19a

Chiều cao mỏm chũm

31.66

20

Chiều cao po. - bregma

124.00

21

Chiều cao auricular

117.00

22

Cao sọ (nasion - inion

110.00

23

Vòng đầu ngang ( qua g, op)

520.00

24

Cung ngang (po - b – po)

330.00

25

Cung dọc toàn phần (n - o)

393.00

26

Cung trán dọc (n - b)

126.00

27

Cung đỉnh dọc (b - l)

139.00

28

Cung chẩm dọc (l - o)

128.00

28(1)

Cung dọc lambda - inion

66.00

28(2)

Cung dọc inion - opisthion

58.00

29

Dây cung trán dọc (n - b)

113.61

29b

FRS. Cao cong trán

26.43

30

Dây cung đỉnh dọc (b - l)

122.22

30(3)

Dây cung lambda - asterion

86.55

31

Dây cung chẩm dọc (l - o

103.64

31a

Đường vuông góc occipital

32.57

31b

Phần dây cung từ lambda đến đường vuông góc

56.24

32

Góc bên trán I (n - m /FH)

99.00

Góc bên trán II (g - m /FH)

107.00

Góc glabello - bregma (g - b - FH)

129.00

32(1)

Góc nghiêng trán (b - n - i)

62.00

32(1a)

Góc nghiêng trán (b - n /FH

68.00

32(5)

Góc đường cong xương trán (n - lồi nhất – b)

131.00

33

Góc chẩm (l - o/FH)

97.00

33d

Góc chẩm (l - lồi nhất - o)

116.00

33e

Góc đỉnh (b - lồi nhất - l)

137.00          

33(1)

Góc lambda - inion (l - i/FH)

77.36

41

Đường kính ek - po

76.50

43

Rộng mặt trên (fmt - fmt)

112.33

43(1)

Rộng liên ổ mắt trong (fmo - fmo)

102.45

10W.sub.

43c Chiều cao nasion trên chúng

19.47

43a

Rộng liên trán (fm:a - fm:a)

110.92

44

Rộng liên ổ mắt (ek - ek)

103.93

45

Rộng liên má (zy -zy)

149.00

45(1)

Rộng liên jugal (ju - ju)

130.00

46b

ZC. Dây cung zygomaxillary (zm:a - zm:a)

118.72

46c

ZS Cao zygomaxillary (ss đến zm:a - zm:a)

34.78

47

Cao mặt toàn phần (n -gn)

122.59

48

Cao mặt trên (n - pr)

76.18

48d

Cao má

24.51

50

Rộng liên ổ mắt trước  (mf - mf)

24.48

IA

Cung liên ổ mắt trước (mf - mf)

32.00

51

Rộng ổ mắt (mf - ek)

46.57

52

Cao ổ mắt

33.57

MH

Cao má (fmo - zm)

43.10

54

Rộng mũi

32.97

55

Cao mũi (n - ns)

53.43

 57

SC. WNB.  Dây cung simotic

10.26

57a

SS.SIS. Cao simotic đến SC

2.71

60

Dài cung huyệt răng (pr - alv)

61.16

61

Rộng cung huyệt răng (ekm - ekm)

71.87

61(2)

Rộng liên răng nanh

47.19

63

Rộng vòm (enm - enm tại M2)

46.25

64

Cao vòm

13.85

67

Rộng liên lỗ cằm

60.82

68

Dài xương hàm dưới

91.00

68(1)

Dài xương hàm dưới từ lồi cầu

110.00

69

Cao khớp (id - gn)

38.23

Dày khớp

15.38

69(1)

Cao xương hàm dưới ở lỗ cằm

35.22

69(2)

Cao xương hàm dưới ở M2

28.73

69(3)

Dày thân xương hàm dưới ở lỗ cằm

15.26

70

Cao ngành hàm

67.00

70a

Chiều dài hinh chiếu của ngành hàm

63.00

Bảng 2. Kích thước răng Mộ 1

Hàm trên

(Phải)

G-X

N-T

Hàm trên (Trái)

G-X

N-T

I1

8.12

6.75

I1

8.27

8.07

I2

8.05

7.48

I2

7.24

7.33

C'

8.83

9.7

C'

8.88

9.72

P1

7.93

10.49

P1

7.28

10.39

P2

6.92

10.48

P2

6.75

10.04

M1

11.35

12.39

M1

10.16

11.86

M2

10.63

12.29

M2

10.39

12.25

Hàm dưới (Phải)

G-X

N-T

Hàm dưới

(Trái)

G-X

N-T

I1

5.7

6.85

I1

5.78

6.71

I2

5.4

7.02

I2

6.37

7.09

C'

7.89

9.28

C'

8.01

9.21

P1

6.98

9.06

P1

7.28

9.18

P2

7.45

9.41

P2

7.99

9.28

M1

11.55

11.64

M1

11.19

11.86

M2

11.44

11.83

M2

11.7

11.98

Bảng 3.  Kích thước và chỉ số xương dưới sọ Mộ 1 (19C6-1. C2.L4.M1)

* Xương cánh tay  (humerus)

No.Martin

Kích thước (mm)

Phải

Trái

1

Chiều dài lớn nhất

-

379.00

2

Chiều dài toàn bộ

-

373.00

3

Chiều rộng đầu trên

-

49.73

4

Chiều rộng liên lồi cầu

58.96

>53.62

4a

Chiều rộng lớn nhất liên lồi cầu

60.53

54.55

5

ĐK lớn nhất giữa thân xương

23.70

24.07

6

ĐK nhỏ nhất giữa thân xương

18.68

18.05

7

Chu vi nhỏ nhất thân xương

71.00

70.00

7a

Chu vi giữa thân xương

73.00

71.00

8

Chu vi của diện lồi cầu xương cánh tay

-

38.00

9

ĐK ngang lớn nhất của chỏm

-

38.35

10

ĐK thẳng đứng lớn nhất của chỏm

-

43.60

11

Chiều rộng của ròng rọc

22.59

26.08

12

Chiều rộng chỏm

17.87

16.98

12a

Chiều rộng chỏm và ròng rọc

45.74

44.81

12c

Chiều cao của chỏm

19.97

20.76

13

Chiều sâu của ròng rọc

27.75

27.32

13a

ĐK kính trước – sau của ròng rọc

16.85

17.07

14

Chiều rộng hõm khuỷu

27.21

26.32

15

Chiều sâu hõm khuỷu

10.34

14.31

16

Góc lồi cầu và thân

82°00

81°00

6/5

CS cắt ngang thân xương

78.82

74.99

7/1

CS dày - dài xương cánh tay

-

18.47

9/10

CS thiết diện ngang của chỏm xương cách tay

-

87.96

11/4

CS rộng của ròng rọc I

38.31

48.64

11/4a

CS rộng của ròng rọc II

37.32

47.81

12/4

CS rộng chỏm và rộng liên lồi cầu

30.31

31.67

* Xương quay (radius)

No.Martin

Kích thước (mm)

Phải

Trái

3

Chu vi nhỏ nhất thân xương

46.00

49.00

4

ĐK ngang lớn nhất thân xương

16.60

15.77

4a

ĐK ngang giữa thân xương

16.14

14.75

4b

Chiều rộng của diện khớp

-

30.95

5

ĐK trước - sau thân xương

13.92

15.08

5a

ĐK trước - sau giữa thân xương

13.82

14.31

5(6)

Chiều rộng lớn nhất đầu xa

-

32.83

5/4

CS thiết diện ngang thân

-

95.62

Xương trụ  (ulna)

No.Martin

Kích thước (mm)

Phải

Trái

3

Chu vi nhỏ nhất của thân xương

43.00

40.00

3a

Chu vi nhỏ nhất giữa thân xương

55.00

52.00

3b

Chu vi đầu gần ở mức lồi củ

77.00

72.00

5

Chiều cao của chóp mỏm khuỷu

7.31

5(1)

Chiều cao của khớp đầu gần

37.55

37.69

5(2)

Chiều cao của khớp với xương cánh tay

35.28

30.78

6

Chiều rộng mỏm khuỷu

25.13

24.77

6a

Chiều rộng nhỏ nhất của mỏm khuỷu

17.32

19.27

6b

Chiều rộng lớn nhất của khuyết ròng rọc

29.62

19.13

6c

ĐK ngnang của khuyết ròng rọc

20.1

19.26

6(1)

Chiều rộng của đầu trên xương xương trụ

32.36

28.18

7

Chiều sâu mỏm khuỷu

24.48

23.45

7a

Độ dài lớn nhất thẳng đứng của mỏm khuỷu

23.20

21.29

7b

ĐK trước - sau của mỏm khuỷu

17.91

17.31

7c

Chiều sâu của chóp mỏm khuỷu

5.87

6.08

7d

ĐK trước - sau của mỏm vẹt

34.75

34.35

7e

Chiều sâu của mỏm vẹt

16.19

14.74

7(1)

Chiều dài của khuyết ròng rọc

26.59

25.25

8

Chiều cao của mỏm khuỷu

20.97

22.48

9

Ch. rộng trước của diện  khớp x. quay ở mỏm vẹt

10.57

8.53

9a

Chiều rộng của diện  khớp xương quay

18.69

23.72

9b

Chiều cao của diện  khớp xương quay

10.01

11.03

9a-01

Chiều rộng hình chiếu của diện khớp xương quay

19.95

20.57

9b-01

Chiều cao hình chiếu của diện khớp xương quay

9.86

9.33

10

Ch. rộng sau của diện  khớp x. quay ở mỏm vẹt

16.16

13.93

11

ĐK lưng - bụng

15.34

14.92

11a

ĐK trước - sau của chỏm

20.95

-

12

ĐK ngang thân

17.31

17.01

12a

ĐK ngang của chỏm

18.03

-

13

ĐK ngang trên của xương trụ

26.74

26.66

14

ĐK trước - sau trên của xương trụ

24.76

23.99

7/6

CS chiều sâu mỏm khuỷu

97.41

94.67

8/6

CS cao của mỏm khuỷu

83.45

90.75

9/10

CS diện khớp của mỏm vẹt xương quay

65.41

61.23

11/12

CS cắt ngang thân xương

88.62

87.71

13/14

CS ngang trên của xương trụ

108.00            

111.13

Xương đùi (femur)

No.Martin

Kích thước (mm)

Phải

Trái

1

Chiều dài lớn nhất

518.00 

-

1-01

Chiều dài hình chiếu lớn nhất

515.00

-

2

Chiều dài sinh lý

513.00

-

3

Chiều dài lớn nhất từ mấu chuyển lớn

498.00

-

3a

Chiều dài từ mấu chuyển lớn đến lồi cầu (từ phía ngoài)

495.00

-

4

Chiều dài sinh lý từ mấu chuyển lớn

496.00

-

4a

Chiều dài từ mấu chuyển lớn dến mấu chuyển nhỏ

65.76

-

4b

Chiều dài từ chỏm đến giữa mấu chuyển nhỏ

84.13

-

5

Chiều dài của thân xương đùi

418.00

-

5a

Chiều dài của thân xương đùi ở bề mặt trước

472.00

-

6

ĐK trước - sau giữa thân xương

29.22

31.32

7

ĐK ngoài - trong giữa thân xương

29.78

30.27

8

Chu vi giữa thân xương

94.00

100.00

9

ĐK ngang dưới mấu chuyển

27.62

35.39

9a

ĐK ngang lớn nhất dưới mấu chuyển nhỏ

36.46

37.3

10

Đường kính trước - sau dưới mấu chuyển

38.34

27.96

10a

ĐK trước - sau nhỏ nhất dưới mấu chuyển nhỏ

28.17

25.55

11

ĐK trước - sau dưới của thân xương đùi

34.94

33.34

11a

ĐK sagittal nhỏ nhất của đầu xa (đầu dưới)

33.19

35.37

12

Chiều ngang dưới của thân xương đùi

41.76

40.44

13

Chiều ngang trên của xương đùi

93.93

-

13a

Chiều rộng đầu gần

89.89

-

14

Chiều dài trước của cổ và chỏm xương đùi

73.49

-

14a

Chiều dài sau của cổ và chỏm xương đùi

77.89

-

14b

Chiều dài trước của chỏm

69.74

-

14c

Chiều dài trước của cổ

39.77

-

14d

Chiều dài sau của cổ

43.80

-

15

ĐK trên - dưới cổ

.37.51

-

16

ĐK trước - sau cổ

33.55

-

17

Chu vi cổ

116.00

-

18

ĐK trên - dưới chỏm

47.87

-

19

ĐK trước - sau chỏm

47.84

-

20

Chu vi chỏm

53.00

-

21

Chiều rộng liên lồi cầu

72.62

-

21a

Chiều rộng của lồi cầu trong

-

37.10

21b

Chiều rộng của lồi cầu ngoài

34.60?

-

21c

Chiều ngang dưới của lồi cầu trong (phía sau)

28.29

-

21d

Chiều ngang hốc liên lồi cầu

26.22

-

21e

Chiều ngang dưới của lồi cầu ngoài (phía sau)

23.09   

28.00

22

ĐK trước - sau của lồi cầu ngoài (hình chiếu)

63.00                   

-

23

Chiều dài lớn nhất của l. cầu ngoài

62.6                    

-

23a

Chiều dài hình chiếu lớn nhất của l. cầu ngoài

36.76

-

24

Chiều dài lớn nhất của lồi cầu trong

-

62.44

24a

Chiều dài hình chiếu lớn nhất của l. cầu trong

-

45.94

25

Chiều cao sau của l. cầu ngoài

35.56

36.58

26

Chiều cao sau của l. cầu trong

-

41.00

26 (3)

Chiều cao hình chiếu của diện bánh chè

28.95

22.89

26 (3a)

Chiều cao hoàn toàn của diện bánh chè

25.03

25.93

26 (3b)

Chiều rộng của diện bánh chè

-

38.54

27

Chiều cao đường cong thân xương đùi

6.89

-

27a

Chiều cao đường cong hình chiếu thân xương đùi

69.34

-

28

Góc xoắn xương đùi

38.00

-

29

 Góc cổ - thân xương đùi

136°50

-

30

 Góc lồi cầu thân

92.00

-

31

 Góc tiếp tuyến của cổ

149.00

-

32

 Góc trục

88.00

-

8/2

CS lớn xương đùi

18.32

-

8/5

CS lớn thân xương đùi I

22.49

-

8/5a

CS lớn thân xương đùi II

19.92

-

6/7

CS giữa thân xương

98.12

103.47

6+7/2

CS chắc xương đùi

29.50

30.80

7/21

CS rộng giữa thân xương đùi

41.01

-

10/9

CS dẹt

138.81

79.01

11/12

CS thiết diện ngang phần dưới thân xương

83.67

82.44

12/7

CS nở của phần dưới thân xương

140.23

133.6

11/6

CS trước - sau thân xương đùi

119.58

106.45

14/2

CS dài của cổ và chỏm xương đùi

14.33

-

17/5

CS lớn của cổ xương đùi

27.75

-

16/15

CS thiết diện ngang cổ xương đùi

89.44

-

19/18

CS thiết diện ngang của chỏm

99.94

-

21/5a

CS lớn của đầu dưới

15.39

-

22/21

CS thiết diện ngang của đầu dưới xương đùi

86.75

-

25/22

Chỉ số cao của lồi cầu ngoài

56.45

-

19+18/2

CS dài cao chỏm

47.86

-

Xương chày  (tibia)

No.Martin

Kích thước (mm)

Phải

Trái

6

ĐK ngang của đầu xa

-

52.61

7

ĐK trước - sau của đầu xa

-

38.84

8

ĐK trước - sau giữa thân xương

32.41

32.63

9

ĐK ngang giữa thân xương

20.42

20.46

8a

ĐK trước - sau (sagittal) ở mức lỗ dinh dưỡng

35.10

36.05

8b

ĐK (trước - sau) sagittal của thân xương ở giao điểm đường dưới đầu gối và mào giữa

-

40.12

9a

ĐK ngoài - trong ở mức lỗ dinh dưỡng

22.49

22.70

9b

ĐK ngoài - trong của thân xương ở giao điểm đường dưới đầu gối và mào giữa

-

22.56

10

Chu vi giữa thân xương

88.00   

88.00

10a

Chu vi thân xương ở mức lỗ dinh dưỡng

95.00

.97.00

10b

Chu vi thân xương ở mức nhỏ nhất

81.00

83.00

11

Chiều cao đường cong thân xương

4.12

5.01

6/7

CS giữa thân xương

-

135.45

9/8

CS giữa thân xương

63.01

62.70

9a/8a

CS dẹt

64.07

62.97

*  Xương sên (talus)

No.Martin

Kích thước (mm)

Phải

Trái

1

Chiều dài

51.62               

52.48

1a

Chiều dài lớn nhất

57.53              

61.24

2

Chiều rộng

43.76               

43.34

2b

Chiều rộng diện khớp

43.49              

43.77

3

Chiều cao

31.52              

32.60

3b

Chiều cao sau

27.71

34.45

3(1)

Chiều cao trong lớn nhất

32,94

30.16

3(01)

Chiều cao ngoài lớn nhất

31.62

31.34

4

Chiều dài của ròng rọc

35.92              

34.40

5

Chiều rộng của ròng rọc

28.65             

29.66

5(1)

Chiều rộng sau của ròng rọc

26.75             

26.25

5(2)

Chiều rộng trước của ròng rọc

30.02            

30.22

6

Chiều cao ròng rọc

5.07              

5.82

7

Chiều rộng chung của diện khớp ngoài thân xương

26.89              

27.01

7a

Chiều rộng hình chiếu của diện khớp ngoài

6.76

8.28

8

Chiều dài của cổ và chỏm

19.66           

23.64

9

Chiều dài chỏm

33.22          

34.38

10

 Chiều rộng chỏm

22.08          

23.46

11

Chiều cao chỏm

12.03         

12.48

12

Chiều dài của diện khớp với xương gót

33.89         

31.84

13

Chiều rộng của diện khớp với xương gót

21.29         

21.23

14

Độ sâu diện khớp

6.08           

7.45

16

Góc cổ thân

91.58

-

17

Góc của chỏm và bề mặt trên

37.00

28.00

17a

Góc của chỏm và bề mặt dưới

39.00

24.00

2/1

CS rộng - dọc

87.57

82.58

3/1

CS cao - dài

55.85

62.11

4/1

CS dài ròng rọc

65.60

65.55

5/2

CS rộng ròng rọc

65.47

68.44

5/4

CS rộng - dọc ròng rọc

87.40

86.22

6/4

CS cao - dọc ròng rọc

15.47

16.92

5(2)/4

CS rộng trước ròng rọc

91.58

87.85

5(1)/5(2)

CS hẹp của ròng rọc

89.11

86.86

7/2

CS rộng chung của diện khớp ngoài

62.16

62.32

8/1

CS dài cổ và chỏm

39.34

45.05

9/1

CS dài chỏm

65.50

65.51

10/9

CS rộng chỏm

71.74

68,24

11/9

CS đường cong của chỏm

40.24

36.30

13/12

CS rộng sau của diện khớp

75.87

66.68

14/12

CS sâu của diện khớp sau

16.39

19.10

Xương gót (calcaneus)

No.Martin

Kích thước (mm)

Phải

Trái

1

Chiều dài lớn nhất

82.45

-

1a

Chiều dài chung

80.34

-

2

Chiều rộng giữa

43.50

-

3

Chiều rộng nhỏ nhất của thân

28.42

-

4

Chiều cao

44.64

-

4a

Chiều cao lớn nhất

52.89

-

5

Chiều dài thân

49.56

-

5a

Ch. dài h. chiếu của d. khớp sên trước và d. kh. sên giữa

51.04

-

6

Chiều rộng của mỏm chân đế gót

15.68

-

7

Chiều cao của ụ gót

50.35

-

8

Chiều rộng của ụ gót

33.48

-

9

Chiều dài của diện khớp với xương sên

28.78

-

10

 Chiều rộng của diện khớp với xương sên

22.67

-

11

Chiều cao của diện khớp sau

10.48

-

12

Chiều rộng lớn nhất của diện khớp với xương hộp

27.73

-

13

Chiều cao của diện khớp với xương hộp

24.54

-

14

Góc của diện khớp sau xương gót với trục sagitall

77.00

-

2/1

CS rộng - dọc

52.76

-

3/1

CS rộng nhỏ nhất I

34.47

-

3/1a

CS rộng nhỏ nhất II

35.37

-

4/1

CS cao - dọc I

54.14

-

4/1a

CS cao - dọc II

55.56

-

5/1

CS dài thân

60.11

-

6/2

CS rộng của mỏm chân đế gót

36.05

-

10/9

CS rộng của diện khớp sau

78.76

-

11/9

CS cao của diện khớp sau

36.41

-

13/12

CS rộng của diện khớp với xương hộp

88.50

-

( Số liệu của các mộ khác có công bố đầy đủ trong báo cáo lưu tại Phòng Tư liệu Viện Khảo cổ học )

3. Nhận xét

3.1. Tuổi, giới tính, chiều cao

             - Cá thể của mộ 1

Dựa vào mức độ liền của đường khớp sọ, chúng tôi cho rằng cá thể của M1 này có độ tuổi trong khoảng 25 đến 35 tuổi. Mỏm chũm rất lớn, bờ trên hốc mắt tày, thân hàm dưới cao, góc hàm dưới vểnh ra ngoài nên khẳng định đây là 1 sọ nam.

Dựa vào công thức tính chiều cao của M. Trotter (1958), chúng tôi tính được chiều cao của cá thể này:

            + Theo chiều dài xương đùi (51,8cm) cá thể này cao 1,84m ± 3,8mm.

            + Theo chiều dài của xương cánh tay (37,9cm) cá thể này cao 1,85m± 4,25mm.

Cho đến nay chưa tìm được các thể nào của người cổ Việt Nam có chiều cao như vậy.

              - Cá thể của mộ 4.

Dựa vào đường khớp sọ và độ mòn răng, cá thể này khoảng 40 đến 50 tuổi và là di cốt của một người đàn bà.

             - Cá thể của mộ 5a.

Mộ 5a là di cốt của 1 người đàn ông khoảng 40 - 45 tuổi. Không tính được chiều cao vì không còn xương dài dưới sọ nguyên vẹn.

            - Cá thể của mộ 5b.

Mộ 5b là di cốt của 1 người đàn bà khoảng 40 - 50 tuổi. Vì xương trụ còn nguyên vẹn chiều dài nên tính được chiều cao của cá thể này là 1,59m±4,66mm.

             - Cá thể của mộ 6.

Chưa lấy xương lên để nghiên cứu, nhưng dựa vào quan sát xương dưới sọ lộ ra có thể khẳng định đây là di cốt của người trưởng thành.

             - Cá thể của mộ 7a.

 Đây là di cốt của một người đàn ông khoảng 30-40 tuổi.

              - Cá thể mộ 7b

Đây là di cốt của một trẻ em, không phân biệt được trai hay gái.

              3.2. Bệnh lý

Trên đốt sống bụng 4 và 5 của mộ 7a thấy rõ cá thể này bị bệnh gai cột sống ( Hình 14 ).

  3.3. Về loại hình chủng tộc

Chúng tôi đã dùng dùng phương pháp phân tích cụm đối với hệ số tương quan chính xác Q-mode, dựa trên 9 đặc điểm metric của sọ M1 Krông Nô so sánh với 17 nhóm sọ  khác: (1) Cồn Cổ Ngựa (Đá mới Việt Nam); (2) Gua Harimau (Kim khí Indonesia); (3) Mán Bạc 1 (Kim khí Việt Nam); (4) Non Nok Tha (Kim khí Thái Lan); (5) Australia (thổ dân); (6) Cambodia (hiện đại); (7) Lào (hiện đại); (8) Melanesien (hiện đại); (9) Mongol (hiện đại); (10) Myanmar (hiện đại); (11) Bắc Trung Quốc (hiện đại); (12) Philippin (hiện đại); (13) Quần đảo Sumatra (Indonesia) (hiện đại); (14) Thái (hiện đại); (15) Việt Nam (hiện đại); (16) Mái đá Nước M1 (văn hóa Hòa Bình, Việt Nam); (17) Krông Nô (M1).  Kết quả được thể hiện trên hình cây dưới đây:

Hình 16.   Hình cây thể hiện hệ số tương quan giữa các nhóm quan sát  (Nguồn: Nguyễn Lân Cường)

Từ hình trên chúng ta thấy sọ cổ Krông Nô (M1) rất gần với sọ của những  Úc (thổ dân) và cũng gần với sọ cổ Mái Đá Nước (văn hóa Hòa Bình), Cồn Cổ Ngựa (Đá mới Việt Nam)... Nhưng cách xa người Mongol, và Bản Chiang (Thái Lan...).

Di cốt của Mộ 1 và Mộ 5b có chiều cao trên 1,80m. Điều này chưa từng gặp trên các di cốt người cổ ở Việt Nam. Chiều cao này chỉ tương ứng với các cư dân Negroid. Đó là câu hỏi hóc búa cho các nhà nghiên cứu và đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu sâu trên răng và xương dưới sọ để củng cố thêm những nhận định về loại hình chủng tộc của người cổ Krông Nô.

Các nghiên cứu về răng và xương dưới sọ còn đang được tiếp tục nghiên cứu để bổ sung tư liệu cho nhận định trên.

Nhận xét

             Phát hiện ra di cốt người cổ trong các hang động núi lửa Tây Nguyên là một bước ngoặt của cổ nhân học Việt Nam. Trên thế giới, theo ý kiến của một số học giả nước ngoài có dạng hang động này, vẫn chưa hề phát hiện được di cốt người cổ.

Chúng ta hy vọng rằng, việc tiếp tục khai quật các hang động ở vùng này sẽ bổ sung bằng chứng chính xác để tìm hiểu về vấn đề chủng tộc - một khoảng trống chưa giải quyết được trong hơn 100 năm qua của ngành cổ nhân học Việt Nam nói riêng và lịch sử nói chung.

TÀI LIỆU DẪN

LA THẾ PHÚC 2017. Nghiên cứu, điều tra thăm dò (thám sát) khảo cổ hang động núi lửa thuộc huyện Krông

Nô, tỉnh Đắk Nông thuộc dự án “ Xây dựng bộ sưu tập mẫu vật Quốc gia về thiên nhiên Việt Nam ”.

(Tư liệu của Bảo tàng Tự nhiên)

NGUYỄN KHẮC SỬ, PHAN THANH TOÀN, LÊ XUÂN HƯNG VÀ VŨ TIẾN ĐỨC 2017.  Báo cáo kết

quả đào thám sát hang C6-1 ở Krông Nô, tỉnh Đắk Nông . Tư liệu Viện Khảo cổ học.

NGUYỄN KHẮC SỬ, LÊ XUÂN HƯNG, NGUYỄN LÂN CƯỜNG, VŨ TIẾN ĐỨC, NGUYỄN THÀNH VƯƠNG, PHẠM THỊ PHƯƠNG THẢO VÀ PHAN THANH TOÀN 2018.  Báo cáo sơ bộ kết quả đào khai

quật hang C61 và hang C6’ tại công viên địa chất núi lửa Krông nô, tỉnh Đăk Nông.  Tư liệu của Bảo

tàng Tự nhiên và Viện Khảo cổ học.

NGUYỄN LÂN CƯỜNG 2018. Di cốt người cổ lần đầu tiên được phát hiện ở Tây Nguyên tại Krông Nô

(Đắk Nông). Trong  Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 2018 :100-103.

TROTTER M, G. GLESER 1958. Estimation of stature from long bones of American Whites and  Negroes.

Am. Journal of Phys. Anthropology . (new ser.), vol.10. No.4.

REASERCH ON HUMAN BONES EXCAVATED IN 2019 FROM C6-1 CAVE, KRÔNG NÔ (ĐẮK NÔNG)

NGUYỄN LÂN CƯỜNG

The cave site C6-1 (Krông Nô district, Đắk Nông province) was excavated in 2017 - 2018 by the Museum of Nature, the Việt Nam Association of Archaeology and the Institute of Tây Nguyên Social Sciences. As a result, 7 sets of human bones were found from the cultural layer, including 6 adults and 1 child skeletons. Di cốt của Mộ 1 và Mộ 5b có chiều cao trên 1,80m, chưa từng gặp trên các di cốt người cổ ở Việt Nam. In terms of race, the ancient skull of Krông Nô grave 1 is very close to the Australian ones (aboriginals) as well as the ancient skulls from Mái Đá Nước rockshelter (Hòa Bình Culture), Cồn Cổ Ngựa site (Vietnamese Neolithic, etc., but far from Mongol people, and Ban Chiang (Thailand. etc.). The bone remains of the graves 1 and 5b are over 1,80m high, which have never been seen among the ancient human remains in Việt Nam. This height is only in proportion to Negroid inhabitants. The discovery of ancient human remains in the volcanic caves in Tây Nguyên is a turning point of Vietnamese paleontology because no ancient human remains had been found from volcanic cave sites before.

Nguyễn Lân Cường
Nguồn bài viết: Tạp chí Khảo cổ học, số 3/2022: 3-20
Tin xem nhiều
Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1